YASAKI 270SC

1. Giới thiệu chung

Yasaki 270SC được hỗn hợp bởi hai hoạt chất mạnh, đa năng được lựa chọn, phối liệu cùng các dung môi và các phụ gia thông dụng, phụ gia đặc biệt có khả năng hòa tan, hóa sữa tốt. Thuốc có tác động tiếp xúc, vị độc và nội hấp, lưu dẫn nhanh vào cây trồng nên ít bị ảnh hưởng rửa trôi do mưa. Yasaki 270SC có hiệu quả nhanh và tác dụng kéo dài trong việc phòng trừ sâu, rầy rệp trên nhiều loại cây trồng( lúa, ngô, mía, chè, rau màu, cây ăn quả, cây công nghiệp) với hiệu quả cao. Thuốc có thời gian phân rã, cách ly ngắn.

Thuốc được phối liệu tại cơ sở có công nghệ tiên tiến, hiện đại, đảm bảo sự đồng đều & hiệu lực cao của sản phẩm. Sản phẩm luôn được test ở phòng thí nghiệm hiện đại, kiểm định ở cơ quan kiểm định tiêu chuẩn Nhà nước, đựơc khảo nghiệm thường xuyên trên đồng ruộng bởi sự chỉ đạo của các Chuyên gia đầu ngành về thuốc, về Bảo vệ thực vật  và đội ngũ Kỹ sư nông nghiệp, đảm bảo việc trừ dịch hại đạt kết quả tối ưu.

2. Công thức, cấu tạo thuốc

2.1 Hoạt chất                                                                                                                                                                            

2.1.1 Indoxacarb

Indoxacarb có công thức hóa học C22H17CLF3N3O7, là một oxadiazine, có nhiều trung tâm gây độc: –CF3, Oxadiazine, gốc Carbamat, Clophenyl liên hợp. Indoxacarb là hoạt chất trừ sâu do Du Pont phát hiện, với cơ chế tác động tiếp xúc và vị độc, nó ngăn chặn sự chuyển động của ion Natri trong tế bào thần kinh làm tê liệt dẫn đến tử vong bướm, ấu trùng của nhiều loại côn trùng trên nhiều loại cây trồng. Indoxacarb có nhiệt độ nóng chảy cao( 88,1oC), phá vỡ nhanh khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, không tích lũy sinh hóa nên ít ảnh hưởng đến môi trường. Indoxacarb được sử dụng nhiều nơi trên thế giới như Mỹ, Liên minh châu Âu, Châu Á .

2.1.2 Hoạt chất Imidacloprid

Imidacloprid (công thức hóa học C9H10CLN5O2) 96%: 209 g. Độ độc bởi vòng Pyridin có gắn với nguyên tử Clo & và dị vòng Azo 5 cạnh, có độ độc cao với côn trùng, diệt trừ sâu, bướm, rầy, rệp, nhện…, cả các loài đã kháng thuốc, được xử dụng nhiều trong nước & rộng rãi trên thế giới với các cây trồng như lúa, mì, rau mà, cây ăn quả, cà phê, chè, mía, bông v.v…

2.2 Dung môi

-Đủ đến 1000ml. 

2.3 Phụ gia

-Chất nhũ hóa Ethoproxylated Tristylphenol, chất ổn định không gian Propylenglycol, phụ gia đặc biệt, có nhiều tác dụng trong thuốc nâng cao hiệu quả cho việc phun, trừ.